Sau gần 05 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp và với đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn về thuế, kế toán có chứng chỉ hành nghề và có kiến thức chuyên sâu cùng kinh nghiệm lâu năm, Công ty luật MD LAW tư vấn và cung cấp dịch vụ soạn thảo hồ sơ pháp lý chuyển nhượng cổ phần cổ phần và các quy định về thuế Thu nhập cá nhân liên quan đến chuyển nhượng cổ phần với chi phí hợp lý nhất và thời gian nhanh nhất tại nhiều tỉnh thành trong cả nước.
- Điều kiện chuyển nhượng các loại cổ phần trong công ty cổ phần
Chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là việc cổ đông chuyển một phần hoặc toàn bộ số cổ phần mà mình đang nắm giữ cho người khác (có thể là cổ đông hoặc không phải là cổ đông của công ty). Bản chất của hành vi chuyển nhượng vốn là sự dịch chuyển quyền sở hữu của cổ đông đối với cổ phần của họ trong công ty( tức là quyền sở hữu cổ phần của cổ đông này cho một người khác trở thành một cổ đông mới của công ty). Cổ đông muốn rút cổ phần của mình ra khỏi công ty thì hoặc là yêu cầu công ty mua lại cổ phần hoặc là chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Chính sự thuận lợi, linh hoạt trong việc chuyển nhượng cổ phần đã mang lại cho nền kinh tế sự vận động nhanh chóng của vốn đầu tư mà không phá vỡ tính ổn định của tài sản công ty.
2.. Các loại cổ phần được tự do chuyển nhượng
Một trong những ưu điểm nổi bật của Công ty cổ phần là mặc dù cổ đông “không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần” (Khoản 2 Điều 119 Luật Doanh nghiệp năm 200) nhưng “được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông” (Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020). Do xuất phát từ quan niệm coi Công ty cổ phần là mô hình tổ chức theo hình thức đối vốn, có tính chất đại chúng (phản ánh cấu trúc vốn linh hoạt và khả năng chuyển đổi dễ dàng mà không làm mất đi tính ổn định trong cấu trúc vốn) khác hẳn với mô hình tổ chức theo hình thức đối nhân nên việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần dễ dàng hơn so với Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty hơp danh.
Cũng chính vì điều đó, việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần không phải là một vấn đề gì quá phức tạp và khó khăn. Nghĩa là các cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác một cách công khai trên thị trường chứng khoán theo những điều kiện mà pháp luật cũng như điều kiện của công ty quy định:
– Đối với các cổ phần phổ thông
Các cổ phần phổ thông có thể được coi là nền tảng cơ bản về vốn của Công ty cổ phần, tổng giá trị loại cổ phần này chiếm tỷ lệ chủ yếu trong công ty. Những người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông – họ là hiện thân về lợi ích của Công ty cổ phần trên thương trường. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, một cổ phần phổ thông sẽ có một phiếu biểu quyết, như vậy mọi cổ đông phổ thông đều có quyền tham gia biểu quyết, quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của công ty. Một đặc trưng nữa của cổ phần phổ thông là quyền tự do chuyển nhượng của người sở hữu nó. Khi không còn nhu cầu đầu tư vào công ty, cổ đông phổ thông có thể chuyển quyền sở hữu của mình đối với công ty cho người khác thông qua việc chuyển quyền sở hữu các cổ phần. Các điều kiện về chào bán, chuyển nhượng loại cổ phần này có thể do Điều lệ công ty quy định hoặc không quy định.
– Đối với các loại cổ phần ưu đãi
Bên cạnh các cổ phần phổ thông, các Công ty Cổ phần có thể quyết định việc phát hành thêm một số loại cổ phần ưu đãi. Bao gồm: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ữu đãi hoàn lại và một số cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty nếu có quy định. Giống với các cổ đông phổ thông, các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại đều là những người đầu tư vào công ty bằng cách mua cổ phần trong công ty và hoàn toàn có quyền tự do chuyển nhượng các loại cổ phần này. Tuy nhiên, điểm khác nhau cơ bản giữa các loại cổ phần này là: các cổ đông phổ thông hoàn toàn có quyền biểu quyết thì ngược lại các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức và ưu đãi hoàn lại không có quyền quan trọng đó.
Đối với các loại cổ phần ưu đãi (trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết), việc chuyển nhượng chúng như thế nào hoàn toàn mang tính chất tùy nghi và do Điều lệ công ty quy định. Đương nhiên nếu Điều lệ không cụ thể hóa vấn đề này các cổ đông sở hữu chúng sẽ tự do chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán.
3.. Một số cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng
Tính tự do chuyển nhượng cổ phần cũng có ngoại lệ, đó là đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập và cổ phần ưu đãi biểu quyết trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020).
Thứ nhất, đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập: Theo Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì: “Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông”. Tuy nhiên, không phải tất cả số cổ phần thuộc sở hữu của cổ đông sáng lập đều chịu sự hạn chế chuyển nhượng này mà chỉ có “số cổ phần đăng ký tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp lần đầu và đã góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp” mới bị hạn chế chuyển nhượng theo Khoản 3 Điều 120. Hạn chế chuyển nhượng đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập sẽ được bãi bỏ sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sở dĩ, pháp luật quy định như vậy nhằm các mục đích như sau:
Một là, nhằm ràng buộc và đề cao trách nhiệm của cổ đông sáng lập trong giai đoạn đầu thành lập công ty; mặt khác có tác dụng ngăn chặn tình trạng các sáng lập viên thành lập công ty nhằm mục đích nào đó như để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người góp vốn, hoặc để có nhân thân tốt chẳng hạn…) và khi đạt được mục đích của mình, họ bán cổ phần của mình và bỏ mặc số phận của công ty cũng như các cổ đông góp vốn khác.
Thứ hai, đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết: Theo Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2020: “Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế”.
Như vậy, việc chuyển nhượng loại cổ phần ưu đãi biểu quyết bị hạn chế. Cổ đông chỉ được phép chuyển nhượng cho người khác khi có bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; hoặc thừa kế. Đây chính là điểm mới quan trọng Luật Doanh nghiệp 2020 về chuyển nhượng cổ phần là quy định về việc cổ phần ưu đãi biểu quyết có thể được chuyển nhượng cho người khác dưới hai hình thức theo Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2020):
- Theo Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật
- Do thừa kế
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: sau thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông mà cổ phần phổ thông được tự do chuyển nhượng. Do đó, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cổ đông sẽ được tự do chuyển nhượng số cổ phần này.
4.. Thủ tục và hình thức chuyển nhượng cổ phần
Căn cứ Khoản 2 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2020 quy định việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.
Nếu chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng hợp đồng, việc chuyển nhượng được thực hiện theo sự thỏa thuận của hai bên theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Việc chuyển nhượng cổ phần diễn ra trong nội bộ công ty, các cổ đông chỉ cần soạn thảo và ký kết hợp đồng chuyển nhượng, tổ chức hợp Đại hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần.
Khi việc chuyển nhượng xảy ra nội bộ công ty, chắc chắn sẽ có sự thay đổi tỷ lệ vốn góp của các cổ đông. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP, công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty không phải thực hiện thủ tục gì liên quan đến việc thay đổi sau khi chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập.
Việc thay đổi danh sách cổ đông thuộc không thuộc trường hợp phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP nên công ty cổ phần không phải thực hiện bất cứ thủ tục nào.
Tuy nhiên, nếu việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện thông qua giao dịch về chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo pháp luật về chứng khoán.
Để giúp khách hàng nắm bắt các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong doanh nghiệp – tiết kiệm thời gian – thực hiện thủ tục nhanh chóng, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0979.979.698 hoặc Email: mdlaw.vn@gmail.com để được tư vấn nhiệt tình và hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng./.













Bài viết liên quan:
LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI
VĂN PHÒNG CÔNG TY